Bước tới nội dung

Aoki Takuya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aoki Takuya
青木 拓矢
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aoki Takuya
Ngày sinh 16 tháng 9, 1989 (37 tuổi)
Nơi sinh Takasaki, Gunma, Nhật Bản
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10+1⁄2 in)
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Urawa Red Diamonds
Số áo 16
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2005–2007 Trường Trung học Maebashi Ikuei
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2013 Omiya Ardija 127 (11)
2014– Urawa Red Diamonds 78 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 2 năm 2018

Aoki Takuya (青木 拓矢 Aoki Takuya?, sinh ngày 16 tháng 9 năm 1989 ở Takasaki, Gunma) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Anh thi đấu cho Urawa Red Diamonds.[1]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018.[2][3]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J. League Cup AFC Khác1 Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Omiya Ardija 2008 100010––20
2009 401010––60
2010 2602060––340
2011 3431010––363
2012 3444041––425
2013 2842060––364
Urawa Red Diamonds 2014 2102041––271
2015 22140204010331
2016 24011406020371
2017 210301013030410
Tổng 205122013022306028415

1Bao gồm Siêu cúp Nhật Bản, J. League Championship, Giải bóng đá Cúp câu lạc bộ thế giới.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Urawa Red Diamonds

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Stats Centre: Aoki Takuya Facts". Guardian.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập 15 tháng 5 2009.
  2. ↑ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK)", 7 tháng 2 năm 2018, Nhật Bản, ISBN 978-4905411529 (p. 58 out of 289)
  3. ↑ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 18 out of 289)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]