Bước tới nội dung

La Liga 1988–89

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

La Liga 1988-89 là mùa giải thứ 58 của La Liga kể từ khi nó được thành lập, bắt đầu từ ngày 3 tháng 9 năm 1988 và kết thúc vào ngày 25 tháng 6 năm 1989. Giải đấu bao gồm các câu lạc bộ sau:

 

Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị tríCâu lạc bộSố trậnTHThBTBBĐiểmHS
1Real Madrid3825121913762+54Vô địch La Liga
Cúp C1 châu Âu
2FC Barcelona3823114802657+54UEFA Cup Winners' Cup1
3Valencia CF3818137392649+13UEFA Cup
4Atlético Madrid3819811694546+24UEFA Cup
5Zaragoza38151310484243+6UEFA Cup
6Valladolid3818713403143+9UEFA Cup Winners' Cup
(Vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha)
7Athletic Bilbao38151211453542+10
8Celta de Vigo38141113424839-6
9Sevilla FC38131213383938-1
10Osasuna38131114394337-4
11Real Sociedad38111413384736-9
12Real Oviedo38121115414835-7
13Sporting de Gijón38139164242350
14CD Logroñés3891613253734-12
15Cádiz CF3891514314133-10
16CD Málaga3812917395333-14
17RCD Español3871615294430-15Đấu trận playoff
18Betis 3891118365529-19Đấu trận playoff
19Murcia389623275824-31Xuống hạng tới Segunda División
20Elche CF384727297115-42Xuống hạng tới Segunda División

1 giành quyền tham dự với tư cách đội vô địch UEFA Cup Winners' Cup 1988-89.

playoff xuống hạng

[sửa | sửa mã nguồn]
Các trận sân nhà:
RCD Español 1-0 RCD Mallorca
Tenerife 4-0 Betis
Các trận sân khách:
RCD Mallorca 2-0 RCD Español Tổng tỉ số:2-1
Betis 1-0 Tenerife Tổng tỉ số:1-4

Bảng kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà \ Khách[1] Athletic Bilbao Atlético Madrid BarcelonaBetisCádizCeltaElcheEspanyolLogroñesMálagaMurciaOsasunaReal MadridReal OviedoReal SociedadSevillaSportingValenciaValladolidZaragoza
Athletic Bilbao

11

32

11

10

20

20

10

30

31

30

00

11

10

23

30

14

12

20

11

Atlético Madrid

01

13

62

30

00

31

61

20

30

30

41

33

22

30

20

00

20

32

31

Barcelona

30

30

30

30

31

20

20

21

40

31

12

00

71

41

40

40

11

00

10

Betis

20

01

02

11

20

31

22

00

12

30

10

02

10

11

13

01

00

01

21

Cádiz

00

20

11

40

11

21

00

01

01

02

11

02

11

11

00

03

11

11

11

Celta de Vigo

12

03

03

00

32

30

00

10

20

00

10

20

12

22

10

21

20

11

11

Elche

20

13

03

00

22

01

11

12

02

30

01

13

01

11

12

00

01

10

14

Espanyol

10

10

22

00

02

11

11

20

01

30

11

14

12

11

11

21

01

01

22

Logroñés

11

10

02

31

10

11

21

00

10

00

11

01

11

11

00

10

01

11

02

Málaga

11

12

22

22

02

22

21

10

10

13

12

22

11

10

10

10

01

00

13

Murcia

11

11

20

02

01

12

01

10

00

10

61

03

00

01

12

03

01

21

03

Osasuna

10

20

11

31

01

10

11

00

00

10

10

11

31

10

13

00

01

02

30

Tây Ban Nha Real Madrid

33

21

32

51

40

41

42

30

10

21

30

22

10

22

30

51

21

32

40

Real Oviedo

03

52

12

03

10

40

30

01

11

23

20

32

13

10

00

10

00

01

11

Real Sociedad

10

12

01

21

00

42

10

01

22

22

02

21

11

00

10

21

00

10

21

Sevilla

00

41

11

10

11

13

41

00

01

11

30

10

11

21

20

10

10

24

01

Sporting de Gijón

01

22

02

00

10

12

20

21

30

12

01

21

22

00

42

00

10

21

12

Valencia

00

10

11

30

12

10

32

11

00

21

30

32

11

01

10

10

21

10

22

Valladolid

10

01

00

21

10

01

30

10

31

10

21

10

01

10

20

21

01

11

10

Zaragoza

10

00

00

21

01

21

31

21

11

21

21

01

14

31

00

00

11

00

20

Nguồn: LFP (bằng tiếng Tây Ban Nha)
1 ^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
a nghĩa là có bài viết về trận đấu đó.

Cầu thủ Bàn thắng Clb
Brasil Baltazar Atlético Madrid
35
México Hugo Sánchez Real Madrid
27
Brasil Amarildo Celta de Vigo
16
Tây Ban Nha Julio Salinas FC Barcelona
15
Tây Ban Nha Emilio Butragueño Real Madrid
15
Vô địch La Liga 1988–89
Real Madrid
24 Lần

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]