Bước tới nội dung

Felix Nmecha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Felix Nmecha
Nmecha trong màu áo đội tuyển Đức tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Felix Kalu Nmecha[1]
Ngày sinh 10 tháng 10, 2000 (26 tuổi)[2]
Nơi sinh Hamburg, Đức[3]
Chiều cao 1,9 m (6 ft 3 in)[4]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Borussia Dortmund
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2019 Manchester City
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2019–2021 Manchester City 0 (0)
2021–2023 VfL Wolfsburg 46 (3)
2023– Borussia Dortmund 75 (7)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2015 U-16 Anh 2 (0)
2018 U-18 Đức 3 (0)
2018 U-18 Anh 10 (2)
2018–2019 U-19 Anh 4 (1)
2022 U-21 Đức 3 (1)
2023– Đức 12 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:03, 16 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:40, 29 tháng 6 năm 2026 (UTC)

Felix Kalu Nmecha (sinh ngày 10 tháng 10 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Bundesliga Borussia Dortmund và đội tuyển bóng đá quốc gia Đức.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester City

[sửa | sửa mã nguồn]

Nmecha ra mắt cho Manchester City khi vào sân thay Oleksandr Zinchenko ở phút thứ 67 trong trận chiến thắng 1–0 của Manchester City trong trận lượt về bán kết EFL Cup trước Burton Albion.[5] Nmecha ghi bàn thắng quyết định trong trận chung kết U18 Premier League Cup vào ngày 19 tháng 3 năm 2019 trước U-18 Middlesbrough.[6] Vào ngày 3 tháng 11 năm 2020, Nmecha đã kiến tạo cho João Cancelo trong trận ra mắt Champions League của anh cho Man City khi vào sân thay Kevin De Bruyne trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước Olympiacos ở vòng bảng.[7] Nmecha được City trả tự do sau khi hợp đồng của anh hết vào ngày 30 tháng 6 năm 2021.[8]

Nmecha gia nhập VfL Wolfsburg sau khi rời Manchester City cùng với anh trai Lukas.[9] Trong hai mùa giải với câu lạc bộ, anh đã ra sân tại 50 trận đấu, bao gồm hai trận đấu ở Champions League trong mùa giải 2021–22 và ghi ba bàn trong mùa giải thứ hai ở Bundesliga,[10] trong đó anh ghi một cú đúp vào lưới Bochum trong trận thắng 4–0 trước câu lạc bộ đó.[11]

Borussia Dortmund

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 3 tháng 7 năm 2023, Nmecha ký hợp đồng có thời hạn 5 năm với Borussia Dortmund.[12] Vụ chuyển nhượng này đã gây tranh cãi đối với những fan hâm mộ của Dortmund do những bình luận và bài đăng trên mạng xã hội được coi là kỳ thị người đồng tính và người chuyển giới của anh.[13] Vào ngày 25 tháng 10 năm 2023, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Dortmund trong chiến thắng 1–0 trên sân khách tại St James' Park trước Newcastle United và đồng thời anh cũng ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League.[14]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Nmecha từng là cầu thủ trẻ quốc tế của Đức và Anh.

Vào ngày 17 tháng 3 năm 2023, anh lần đầu tiên được gọi lên đội tuyển quốc gia Đức cho các trận giao hữu trước Peru và Bỉ.[15]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Nmecha và anh trai Lukas sinh ra ở Hamburg nhưng cùng gia đình chuyển đến Anh vào năm 2007. Mẹ anh là người Đức và cha anh là người Nigeria. Sau khi mài giũa kỹ năng của họ ở quận Altona của Hamburg, việc chuyển đến Manchester đã giúp cả hai anh em nhà Nmecha thu hút sự chú ý của câu lạc bộ Premier League Manchester City. Cả hai đều gia nhập học viện của câu lạc bộ này.[16]

Nmecha là một người theo đạo Kitô giáo. Anh đã nói: "Mỗi lần tôi ra sân, tôi tôn vinh Chúa mà không nghĩ về chính mình".[17]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 16 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp Liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
U-21 Manchester City 2018–19[18] ————4[c]040
2019–20[19] ————1[c]010
2020–21[20] ————1[c]010
Tổng cộng ————6060
Manchester City 2018–19[18] Premier League 000010000010
2019–20[19] 000000000000
2020–21[20] 0010001[d]0—20
Tổng cộng 001010100030
VfL Wolfsburg 2021–22[21] Bundesliga 16000—2[d]0—180
2022–23[22] 30320———323
Tổng cộng 46320—20—503
Borussia Dortmund 2023–24[23] Bundesliga 20110—8[d]1—292
2024–25[24] 26410—9[d]15[e]1416
2025–26[25] 29230—10[d]3—425
Tổng cộng 75750—2755111213
Tổng cộng sự nghiệp 12110701030511117016
  1. ↑ Bao gồm FA Cup, DFB-Pokal
  2. ↑ Bao gồm EFL Cup
  3. 1 2 3 Số lần ra sân tại EFL Trophy
  4. 1 2 3 4 5 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  5. ↑ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 29 tháng 6 năm 2026[26]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Đức 202310
202421
202530
202661
Tổng cộng122
Bàn thắng của Đức được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Nmecha.[26]
Danh sách bàn thắng quốc tế của Felix Nmecha
No. Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
119 tháng 11 năm 2024Puskás Aréna, Budapest, Hungary3 Hungary1–01–1UEFA Nations League 2024–25
214 tháng 6 năm 2026Sân vận động NRG, Houston, Hoa Kỳ9 Curaçao1–07–1FIFA World Cup 2026

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "2020/21 Premier League squads confirmed". Premier League. ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  2. ↑ "Felix Nmecha: Overview". Premier League. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  3. ↑ "Felix Nmecha". 11v11. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  4. ↑ "Felix Nmecha". Borussia Dortmund. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  5. ↑ Wilkinson, Jack (ngày 24 tháng 1 năm 2019). "Burton Albion 0-1 Manchester City (0-10 agg): Sergio Aguero scores as City ease into Carabao Cup fnal". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  6. ↑ Neil, Leigh (ngày 14 tháng 3 năm 2019). "Nmecha strike seals U18 Premier League Cup glory". Manchester City F.C. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  7. ↑ Nhật Tảo (ngày 4 tháng 11 năm 2020). "Man City đặt một chân vào vòng knock-out". VnExpress. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  8. ↑ "Premier League clubs publish 2020/21 released lists". Premier League (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  9. ↑ "Wolfsburg sign Felix Nmecha from Manchester City" (bằng tiếng Anh). Bundesliga. ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2024.
  10. ↑ "Felix Nmecha joins Dortmund" (bằng tiếng Anh). VfL Wolfsburg. ngày 3 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2024.
  11. ↑ "Premiere: Felix Nmecha köpft Wolfsburg zum Sieg" [Trận ra mắt: Felix Nmecha ghi bàn đánh đầu để giúp Wolfsburg giành chiến thắng]. kicker (bằng tiếng Đức). ngày 29 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2024.
  12. ↑ Nguyễn Anh (ngày 4 tháng 7 năm 2023). "CHÍNH THỨC! Dortmund chiêu mộ tân binh 30 triệu euro". bongda.com.vn. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  13. ↑ Ford, Matt (ngày 4 tháng 7 năm 2023). "Dortmund complete controversial Nmecha signing". Deutsche Welle (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  14. ↑ Hồng Duy (ngày 26 tháng 10 năm 2023). "Dortmund kéo Newcastle trở lại mặt đất". VnExpress. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  15. ↑ "Vier Rückkehrer und fünf Neulinge für Peru und Belgien" [Bốn người quay lại và năm tân binh cho các trận trước Peru và Bỉ] (bằng tiếng Đức). Hiệp hội bóng đá Đức. ngày 17 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  16. ↑ "Felix Nmecha: who is Borussia Dortmund's new Germany midfielder signed from Wolfsburg?". bundesliga.com (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  17. ↑ "Felix Nmecha: "Every time I go on the field, it is about glorifying God"". Evangelical Focus (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  18. 1 2 "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.
  19. 1 2 "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.
  20. 1 2 "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
  21. ↑ "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2023.
  22. ↑ "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2023.
  23. ↑ "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2023.
  24. ↑ "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2024.
  25. ↑ "Trận thi đấu của Felix Nmecha trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
  26. 1 2 "Felix Nmecha international matches". EU-Football.info. ngày 19 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.