Bước tới nội dung

Saudi Pro League 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Saudi Pro League
Mùa giải2025–26
Thời gian28 tháng 8 năm 2025 – 22 tháng 5 năm 2026
Vô địchAl-Nassr (danh hiệu thứ 11)
Xuống hạngDamac
Al-Najma
Al-Okhdood
AFC Champions League EliteAl-Nassr
Al-Hilal
Al-Qadsiah
Al-Ahli (nhà vô địch ACLE)
Al-Ittihad
AFC Champions League TwoAl-Taawoun
AGCFF Gulf Club Champions LeagueAl-Ettifaq
Số trận đấu306
Số bàn thắng921 (3,01 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiJulián Quiñones
(33 bàn)
Thủ môn xuất sắc nhấtYassine Bounou
Édouard Mendy
(cùng 14 trận giữ sạch lưới)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Al-Hilal 6–0 Al-Kholood
(8 tháng 4 năm 2026)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Al-Okhdood 0–6 Al-Hilal
(5 tháng 2 năm 2026)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtAl-Khaleej 4–4 Al-Ittihad
(1 tháng 11 năm 2025)
Chuỗi thắng dài nhất16 trận
Al-Nassr
Chuỗi bất bại dài nhất34 trận
Al-Hilal
Chuỗi không
thắng dài nhất
20 trận
Al-Najma
Chuỗi thua dài nhất8 trận
Al-Najma
Trận có nhiều khán giả nhất53,883
Al-Ittihad 0–2 Al Nassr
(26 tháng 9 năm 2025)
Trận có ít khán giả nhất193
Al-Riyadh 1–1 Al-Khaleej
(14 tháng 2 năm 2026)
Tổng số khán giả2,328,726
Số khán giả trung bình7,736

Saudi Pro League 2025–26 (hay còn gọi là "Roshn Saudi League" vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 69 của giải bóng đá cấp cao nhất Ả Rập Xê Út được thành lập năm 1957 và là mùa giải thứ 18 kể từ khi được đổi tên thành "Saudi Pro League" vào năm 2008.

Câu lạc bộ Al-Ittihad hiện đang là những nhà đương kim vô địch, họ đã giành được danh hiệu thứ 10 ở mùa giải trước.[1] Al-Najma và Neom giành quyền thăng hạng trực tiếp lên Saudi Pro League, trong khi Al-Hazem giành được suất thăng hạng cuối cùng thông qua vòng play-off. Al-Raed, Al-Orobah và Al-Wehda bị xuống hạng và sẽ chơi tại Saudi First Division League 2025–26.

Các câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

18 đội cạnh tranh ở giải đấu – 15 đội đứng đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ FD League.

Các đội thăng hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 22 tháng 4 năm 2025, Neom trở thành đội đầu tiên được thăng hạng sau chiến thắng 3–0 trên sân khách trước Al-Arabi.[2] Họ đăng quang chức vô địch sau chiến thắng 6–0 trên sân khách trước câu lạc bộ đến từ Jeddah vào ngày 29 tháng 4 năm 2025.[3] Neom sẽ thi đấu ở giải đấu cao nhất của bóng đá Ả Rập Xê Út lần đầu tiên trong lịch sử và sẽ là đội bóng thứ 40 tham gia Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út kể từ khi giải đấu được thành lập. Ngoài ra, họ sẽ trở thành đội bóng thứ hai đại diện cho tỉnh Tabuk sau khi Al-Watani thăng hạng vào năm 2007.

Vào ngày 12 tháng 5 năm 2025, Al-Najma trở thành câu lạc bộ thứ hai được thăng hạng sau chiến thắng 2-0 trên sân nhà trước Ohod.[4] Al-Najma trở lại giải đấu cao nhất lần đầu tiên kể từ khi xuống hạng ở mùa giải 2002–03 và sẽ thi đấu mùa giải thứ 12 của họ ở giải đấu cao nhất. Ngoài ra, đây cũng là mùa giải đầu tiên của họ trong kỷ nguyên Saudi Pro League.

Vào ngày 29 tháng 5 năm 2025, Al-Hazem trở thành câu lạc bộ thứ ba và cũng là câu lạc bộ cuối cùng được thăng hạng sau khi đánh bại Al-Adalah với tỷ số 3–0 trong trận chung kết play-off thăng hạng.[5] Đây là lần thăng hạng thứ tư của Al-Hazem trong bảy năm và họ sẽ thi đấu mùa giải thứ 11 tại giải đấu cao nhất.

Các đội xuống hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Al-Raed là đội đầu tiên xuống hạng sau trận thua 0-1 trên sân khách trước Damac vào ngày 11 tháng 5 năm 2025.[6] Al-Raed xuống hạng sau 17 mùa giải liên tiếp chinh chiến tại ở giải đấu này. Đây cũng là lần xuống hạng đầu tiên của họ trong kỷ nguyên Saudi Pro League.

Vào ngày 25 tháng 5 năm 2025, Al-Orobah trở thành đội bóng thứ hai nói lời chia tay với giải đấu sau khi bị trừ ba điểm vì sử dụng cầu thủ không đủ điều kiện trong trận đấu với Al-Nassr.[7] đồng thời Al-Orobah cũng xuống hạng sau một mùa giải ở giải đấu cao nhất.

Al-Wehda là câu lạc bộ thứ ba và cũng là câu lạc bộ cuối cùng bị xuống hạng, sau trận thua 1-2 trên sân khách trước Al-Ettifaq ở vòng đấu cuối cùng.[8] Al-Wehda xuống hạng sau ba mùa giải ở giải đấu cao nhất. Ngoài ra, đây là lần xuống hạng thứ tám trong lịch sử của họ.

Sân vận động và địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]
Ghi chú: Bảng liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Al-Ahli Jeddah Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sân vận động Al-Faisal
60,342
27,000
Al-Ettifaq Dammam SÂN VẬNG ĐỘNG EGO 12,984
Al-Fateh Al-Mubarraz Maydan Tamweel Aloula 11,851
Al-Fayha Majmaah Sân vận động Thành phố Thể thao Majmaah 6,843
Al-Hazem Ar Rass Sân vận động Al-Hazem 5,100
Al-Hilal Riyadh Kingdom Arena 26,090
Al-Ittihad Jeddah Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sân vận động Al-Faisal
60,342
27,000
Al-Khaleej Saihat Sân vận động Hoàng tử Mohammad bin Fahd (Dammam) 22,042
Al-Kholood Ar Rass Sân vận động Al-Hazem 5,100
Al-Najma Unaizah Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Buraidah 30,180
Al-Nassr Riyadh Al-Awwal Park 26,004
Al-Okhdood Najran Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Hathloul bin Abdulaziz 12,000
Al-Qadsiah Khobar Sân vận động Hoàng tử Mohammad bin Fahd (Dammam) 22,042
Al-Riyadh Riyadh SHG Arena 18,063
Al-Shabab Riyadh SHG Arena 13,537
Al-Taawoun Buraidah Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Buraidah
Sân vận động Al-Taawoun
30,180
5,624
Damac Khamis Mushait Sân vận động Damac
Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Sultan bin Abdulaziz (Abha)
3,800
25,000
Neom Tabuk Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Khalid 12,000[9]

Nhân sự và trang phục

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (ngực) Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)
Al-Ahli Đức Matthias Jaissle Sénégal Édouard Mendy Adidas Red Sea Global
Danh sách
Al-Ettifaq Ả Rập Xê Út Saad Al-Shehri Hà Lan Georginio Wijnaldum Castore Kammelna
Danh sách
    • Trước: Aldyar Alarabiya, Tameeni Insurance
    • Sau: Mouwasat Hospital, Xplere, Enterprise Rent-A-Car
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Không
Al-Fateh Bồ Đào Nha José Gomes Ả Rập Xê Út Mohammed Al-Fuhaid Offside Không
Danh sách
    • Trước: Fuchsia Bakery, Tameeni Insurance
    • Sau: Tamweel Aloula, Dallah Hospitals
    • Tay áo: Orinex, Freshly Kitchen
    • Quần: Không
Al-Fayha Bồ Đào Nha Pedro Emanuel Ả Rập Xê Út Sami Al-Khaibari HH Sports Basic Electronics Company
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Al Romaih Investment
    • Tay áo: Morabaha Marina Financing Company
    • Quần: Không
Al-Hazem Tunisia Jalel Kadri Ả Rập Xê Út Abdulrahman Al-Dakheel Hattrick Yelo
Al-Hilal Ý Simone Inzaghi Ả Rập Xê Út Salem Al-Dawsari Puma Savvy Games Group
Danh sách
Al-Ittihad Bồ Đào Nha Sérgio Conceição Pháp Karim Benzema Nike Roshn
Danh sách
Al-Khaleej Uruguay Gus Poyet Bồ Đào Nha Fábio Martins Laser Yelo Rent a Car
Danh sách
    • Trước: Fisher Electronics, Tameeni Insurance, Almana Hospital
    • Sau: Shemagh Al Bassam, Florina Shoes, Candy
    • Tay áo: Locate Food Delivery App, Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Sayyar
Al-Kholood Anh Des Buckingham Nigeria William Troost-Ekong Kappa Yelo Rent a Car
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Mezaj Maghribhi, Florina Shoes, Elba Cookers
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Không
Al-Najma Serbia Nestor El Maestro Ả Rập Xê Út Ziyad Al-Qahtani Puma Yelo
Danh sách
    • Trước: Shahad, Wooden Coffee
    • Sau: Sunchine Cars Showroom, Ramz Tea
    • Tay áo: Al Qassim National Hospital
    • Quần: Raz Amwal
Al-Nassr Bồ Đào Nha Jorge Jesus Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Adidas KAFD
Danh sách
Al-Okhdood Tunisia Fathi Al-Jabal Ả Rập Xê Út Hussain Al-Zabdani Skillano Yelo Rent a Car
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Mezaj Maghribhi
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Không
Al-Qadsiah Bắc Ireland Brendan Rodgers Tây Ban Nha Nacho Nike Aloula Aviation
Danh sách
Al-Riyadh Brasil Maurício Dulac Canada Milan Borjan Black Panther Science Technology
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Stars Smile
    • Tay áo: Không
    • Quần: Không
Al-Shabab Algérie Noureddine Zekri Bỉ Yannick Carrasco Offside Jetour
Danh sách
    • Trước: Theeb Rent A Car, Tameeni Insurance
    • Sau: Mezaj Maghribi
    • Tay áo: Direct for Travel & Tourism
    • Quần: Không
Al-Taawoun Brasil Péricles Chamusca Hà Lan Aschraf El Mahdioui Macron Aldyar Alarabiya
Danh sách
    • Trước: Gree Electric, Dr Tooth Clinics
    • Sau: Al Dahayan Aluminum Panel Factory, Al Saif Trading Agencies
    • Tay áo: Direct KSA, Duvet Mattresses
    • Quần: Không
Damac Brasil Fábio Carille Algérie Farouk Chafaï Skillano Basic Electronics Company
Danh sách
    • Trước: Osoul Poultry, Tameeni Insurance
    • Sau: Tadawi Clinic
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company, Lateen Water
    • Quần: Không
Neom Pháp Christophe Galtier Ả Rập Xê Út Salman Al-Faraj Puma Không
Danh sách
    • Trước: Không
    • Sau: Không
    • Tay áo: Không
    • Quần: Không

Thay đổi huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do ra đi Ngày ra đi Vị trí trên BXH Huấn luyện viên đến Ngày ký
Al-Hilal Ả Rập Xê Út Mohammad Al-Shalhoub (tạm quyền) Hết quản lý tạm thời 1 tháng 6 năm 2025 Trước mùa giải Ý Simone Inzaghi 4 tháng 6 năm 2025[10]
Al-Riyadh Ả Rập Xê Út Bandar Al-Kubaishan (tạm quyền) Tây Ban Nha Javier Calleja 5 tháng 7 năm 2025[11]
Al-Taawoun Ả Rập Xê Út Mohammed Al-Abdali (tạm quyền) Brasil Péricles Chamusca 18 tháng 7 năm 2025[12]
Al-Kholood Algérie Noureddine Zekri Hết hạn hợp đồng România Cosmin Contra 2 tháng 7 năm 2025[13]
Al-Shabab Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Terim Tây Ban Nha Imanol Alguacil 3 tháng 7 năm 2025[14]
Damac Ả Rập Xê Út Khaled Al-Atwi Bồ Đào Nha Armando Evangelista 24 tháng 6 năm 2025[15]
Al-Nassr Ý Stefano Pioli Thỏa thuận 25 tháng 6 năm 2025[16] Bồ Đào Nha Jorge Jesus 14 tháng 7 năm 2025[17]
Neom Brasil Péricles Chamusca 3 tháng 7 năm 2025[18] Pháp Christophe Galtier 5 tháng 7 năm 2025[19]
Al-Kholood România Cosmin Contra 23 tháng 7 năm 2025[20] Anh Des Buckingham 14 tháng 8 năm 2025[21]
Al-Ittihad Pháp Laurent Blanc Bị sa thải 28 tháng 9 năm 2025[22] thứ 3 Ả Rập Xê Út Hassan Khalifa (tạm quyền) 28 tháng 9 năm 2025
Ả Rập Xê Út Hassan Khalifa (tạm quyền) Hết quản lý tạm thời 7 tháng 10 năm 2025 Bồ Đào Nha Sérgio Conceição 7 tháng 10 năm 2025[23]
Al-Riyadh Tây Ban Nha Javier Calleja Bị sa thải 10 tháng 11 năm 2025 thứ 14 Uruguay José Daniel Carreño 14 tháng 11 năm 2025
Al-Qadsiah Tây Ban Nha Míchel 14 tháng 12 năm 2025 thứ 5 Bắc Ireland Brendan Rodgers 16 tháng 12 năm 2025
Al-Okhdood Bồ Đào Nha Paulo Sérgio 5 tháng 1 năm 2026 thứ 17 România Marius Șumudică 5 tháng 1 năm 2026
Al-Najma Bồ Đào Nha Mário Silva 8 tháng 2 năm 2026 thứ 18 Serbia Nestor El Maestro 8 tháng 2 năm 2026
Damac Bồ Đào Nha Armando Evangelista 10 tháng 2 năm 2026 thứ 15 Brasil Fábio Carille 10 tháng 2 năm 2026
Al-Riyadh Uruguay José Daniel Carreño 10 tháng 2 năm 2026 thứ 16 Brasil Maurício Dulac 11 tháng 2 năm 2026
Al-Shabab Tây Ban Nha Imanol Alguacil 17 tháng 2 năm 2026 thứ 14 Algérie Noureddine Zekri 18 tháng 2 năm 2026
Al-Okhdood România Marius Șumudică 18 tháng 3 năm 2026 thứ 17 Tunisia Fathi Al-Jabal 28 tháng 3 năm 2026
Al-Khaleej Hy Lạp Georgios Donis Qua dẫn dắt đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út 22 tháng 4 năm 2026 thứ 11 Uruguay Gus Poyet 23 tháng 4 năm 2026

Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Al-Nassr 34 28 2 4 91 28 +63 86 Lọt vào Vòng đấu hạng AFC Champions League Elite[24]
2 Al-Hilal 34 25 9 0 85 27 +58 84
3 Al-Ahli 34 25 6 3 71 25 +46 81
4 Al-Qadsiah 34 23 8 3 83 34 +49 77
5 Al-Ittihad 34 16 7 11 55 48 +7 55 Lọt vào Vòng sơ loại AFC Champions League Elite
6 Al-Taawoun 34 15 8 11 59 46 +13 53 Lọt vào Vòng bảng AFC Champions League Two[a]
7 Al-Ettifaq 34 14 8 12 51 55 −4 50 Lọt vào Vòng bảng AGCFF Gulf Club Champions League
8 Neom 34 12 9 13 43 48 −5 45
9 Al-Hazem 34 11 9 14 38 57 −19 42
10 Al-Fayha 34 10 8 16 41 54 −13 38
11 Al-Khaleej 34 10 7 17 54 62 −8 37
12 Al-Fateh 34 9 10 15 41 55 −14 37
13 Al-Shabab 34 8 11 15 44 57 −13 35
14 Al-Kholood 34 9 6 19 39 61 −22 33
15 Al-Riyadh 34 7 9 18 35 63 −28 30
16 Damac 34 6 11 17 32 55 −23 29 Xuống hạng đến FD League
17 Al-Okhdood 34 5 5 24 27 70 −43 20
18 Al-Najma 34 3 7 24 32 76 −44 16
Nguồn: SPL
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Điểm số đối đầu trực tiếp; 3) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu trực tiếp; 4) Hiệu số bàn thắng bại; 5) Tổng số bàn thắng ghi được; 6) Điểm fair-play
(Lưu ý: Thành tích đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra).[26]
Ghi chú:
  1. ↑ Vì đội vô địch Cúp Nhà vua 2025–26, Al-Hilal, đã đủ điều kiện tham dự Champions League Elite, nên suất dự AFC Champions League Two được chuyển giao cho đội xếp thứ sáu của bảng xếp hạng.[25]

Vị trí theo vòng

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê vị trí của các đội sau mỗi tuần thi đấu. Để đảm bảo tính tiến triển theo thời gian, bất kỳ trận đấu nào bị hoãn sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng được lên lịch ban đầu, mà sẽ được cộng vào vòng đấu đầy đủ mà chúng được diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
Al-Ahli8787855544444443333333222333333333
Al-Ettifaq66981111111198887877677677777777777777
Al-Fateh111516161515151517141110101091010101010101110911131314131312121212
Al-Fayha71010910101091010121311121213121112111210111210991010109101010
Al-Hazem9141414121413141211101112111111111211121112131012101199910999
Al-Hilal5576433322211111111112333222222222
Al-Ittihad2323578876666666666766656666666555
Al-Khaleej324106676699998888889999119111011111111111111
Al-Kholood12171211799101112131213131312131414131314141314141413141414131414
Al-Najma14161717181818181818181818181818181818181818181818181818181818181818
Al-Nassr1111111111122222222221111111111111
Al-Okhdood16181818171716161517171717171717171717171717171717171717171717171717
Al-Qadsiah4432244455555554444444444444444444
Al-Riyadh1591313141312121415161615161616161516161615151516161616161616161615
Al-Shabab17111112131214131313151516141414141313141413121413121212121213141313
Al-Taawoun181265322233333335555555555555555666
Damac10131515161617171616141414151515151615151516161615151515151515151516
Neom138549867877789109999888888888888888
Vô địch, tham dự vòng đấu hạng AFC Champions League Elite
Tham dự vòng đấu hạng AFC Champions League Elite
Xuống hạng đến FD League

Kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà ╲ Khách AHL ETT FAT FAY HAZ HIL ITT KHJ KHO NAJ NSR OKH QAD RIY SHB TWN DAM NEO
Al-Ahli 4–0 3–1 2–0 2–0 3–3 3–1 4–1 3–0 4–0 3–2 4–0 2–1 1–1 1–1 2–1 3–0 1–0
Al-Ettifaq 0–0 4–3 3–2 2–2 0–5 1–3 1–2 2–1 0–0 2–2 2–0 3–2 2–3 1–1 1–0 2–0 0–0
Al-Fateh 2–1 2–1 1–2 1–1 0–1 2–2 1–0 2–5 2–0 0–2 2–1 0–1 3–1 2–0 2–5 1–1 2–2
Al-Fayha 1–1 1–0 2–0 0–0 0–1 1–1 3–1 0–5 3–0 1–3 2–0 1–2 4–2 0–0 1–2 1–1 1–1
Al-Hazem 0–2 3–1 0–0 2–0 0–3 1–1 1–4 2–1 3–2 0–2 2–1 1–5 2–1 0–4 2–0 2–1 1–2
Al-Hilal 0–0 2–0 2–1 4–1 3–0 1–1 3–2 6–0 4–0 3–1 3–1 2–2 2–0 1–0 2–2 1–0 2–0
Al-Ittihad 0–1 0–1 4–2 2–1 1–0 0–2 1–0 0–0 1–0 0–2 2–1 1–5 2–1 2–0 1–0 2–1 3–4
Al-Khaleej 1–4 0–5 0–1 3–0 2–1 1–2 4–4 2–3 3–1 0–5 4–1 0–1 4–1 0–0 0–1 4–0 0–1
Al-Kholood 0–1 1–2 0–0 1–1 1–2 1–3 0–4 2–2 5–1 0–3 0–0 1–4 0–2 1–0 0–2 2–1 2–3
Al-Najmah 0–1 3–4 1–1 1–2 2–2 2–4 0–1 2–2 2–1 0–5 1–3 1–3 1–1 1–0 1–2 1–3 2–1
Al-Nassr 2–0 1–0 5–1 2–1 4–0 1–1 2–0 4–1 2–0 5–2 3–0 1–2 5–1 3–2 1–0 4–1 1–0
Al-Okhdood 0–1 1–3 1–0 0–5 1–2 0–6 2–5 3–1 1–0 2–1 0–2 2–4 2–2 1–1 2–3 0–1 1–1
Al-Qadsiah 3–2 4–0 1–1 5–0 2–0 2–2 2–1 2–1 4–0 3–1 3–1 0–0 4–0 2–2 1–1 1–1 1–0
Al-Riyadh 0–1 0–2 1–0 1–1 1–2 1–1 3–1 1–1 1–0 2–1 0–1 1–0 0–4 1–1 1–3 1–1 2–3
Al-Shabab 2–5 1–1 1–1 1–0 1–0 3–5 3–2 1–4 1–2 0–0 2–4 2–0 2–3 3–1 1–5 1–1 3–2
Al-Taawoun 1–2 4–1 3–2 2–3 2–2 1–1 0–2 1–1 1–2 1–0 0–5 1–0 2–0 1–1 2–0 6–1 1–1
Damac 0–1 1–3 1–1 3–0 1–1 0–2 1–1 0–2 0–0 0–0 1–2 2–0 1–1 3–0 1–3 2–1 1–2
Neom 0–3 1–1 0–1 1–0 1–1 1–2 1–3 1–1 1–2 2–1 1–3 1–0 1–3 1–0 2–1 2–2 3–0
Nguồn: spl.com.sa
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Thống kê mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi bàn hàng đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng[27]
1 México Julián Quiñones Al-Qadsiah 33
2 Anh Ivan Toney Al-Ahli 32
3 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Al-Nassr 28
4 Colombia Roger Martínez Al-Taawoun 23
5 Bồ Đào Nha João Félix Al-Nassr 20
Na Uy Joshua King Al-Khaleej
7 Bỉ Yannick Carrasco Al-Shabab 18
8 Pháp Karim Benzema Al-Ittihad / Al-Hilal 17
9 Ý Mateo Retegui Al-Qadsiah 16
Hà Lan Georginio Wijnaldum Al-Ettifaq

Hat-tricks

[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủCâu lạc bộĐối đầu vớiTỷ sốThời gian
Bồ Đào Nha João FélixAl-NassrAl-Taawoun5–0 (A)29 tháng 8 năm 2025
Pháp Karim BenzemaAl-IttihadAl-Okhdood5–2 (A)30 tháng 8 năm 2025
Bồ Đào Nha João FélixAl-NassrAl-Fateh5–1 (H)18 tháng 10 năm 2025
Na Uy Joshua KingAl-KhaleejAl-Riyadh4–1 (H)19 tháng 10 năm 2025
México Julián QuiñonesAl-QadsiahNeom3–1 (A)19 tháng 10 năm 2025
Colombia Roger MartínezAl-TaawounAl-Fateh5–2 (A)6 tháng 11 năm 2025
Pháp Karim BenzemaAl-IttihadAl-Kholood4–0 (A)9 tháng 1 năm 2026
México Julián QuiñonesAl-QadsiahAl-Fayha5–0 (H)14 tháng 1 năm 2026
Colombia Roger MartínezAl-TaawounAl-Riyadh3–1 (A)18 tháng 1 năm 2026
Anh Ivan ToneyAl-AhliAl-Khaleej4–1 (H)20 tháng 1 năm 2026
Anh Ivan ToneyAl-AhliAl-Ettifaq4–0 (H)28 tháng 1 năm 2026
Brasil CarlosAl-ShababAl-Hazem4–0 (A)29 tháng 1 năm 2026
Pháp Karim BenzemaAl-HilalAl-Okhdood6–0 (A)5 tháng 2 năm 2026
Anh Ivan ToneyAl-AhliAl-Najma4–1 (H)19 tháng 2 năm 2026
México Julián QuiñonesAl-QadsiahAl-Okhdood4–2 (A)20 tháng 2 năm 2026
Pháp Karim BenzemaAl-HilalAl-Kholood6–0 (H)8 tháng 4 năm 2026
Anh Ivan ToneyAl-AhliAl-Fateh3–1 (H)6 tháng 5 năm 2026
Bồ Đào Nha João FélixAl-NassrAl-Shabab4–2 (A)7 tháng 5 năm 2026
México Julián QuiñonesAl-QadsiahAl-Ittihad5–1 (A)21 tháng 5 năm 2026

Số trận giữ sạch lưới

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận sạch lưới
1 Sénégal Édouard Mendy Al-Ahli 14
Maroc Yassine Bounou Al-Hilal
2 Brasil Bento Al-Nassr 13
4 Bỉ Koen Casteels Al-Qadsiah 9
Slovakia Marek Rodák Al-Ettifaq
6 Serbia Predrag Rajković Al-Ittihad 8
7 Panamá Orlando Mosquera Al-Fayha 7
Brasil Marcelo Grohe Al-Shabab
9 Brasil Mailson Al-Taawoun 6
Bồ Đào Nha Luís Maximiano Neom
Brasil Kewin Damac

Kỷ luật

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 88
    • Al-Hazem
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 48
    • Al-Hilal
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 8
    • Al-Okhdood
    • Al-Shabab
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 2
    • Al-Fayha
    • Al-Hazem
    • Al-Hilal
    • Al-Nassr
    • Al-Qadsiah
    • Al-Taawoun

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng hàng tháng

[sửa | sửa mã nguồn]
Tháng HLV xuất sắc nhất tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Thủ môn xuất sắc nhất tháng Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 9 Bồ Đào Nha Jorge Jesus Al-Nassr Bồ Đào Nha João Félix Al-Nassr Sénégal Édouard Mendy Al-Ahli Ả Rập Xê Út Abbas Al-Hassan Neom
Tháng 10 Ý Simone Inzaghi Al Hilal Hy Lạp Kostas Fortounis Al-Khaleej Maroc Yassine Bounou Al-Hilal Ả Rập Xê Út Abdulaziz Al-Aliwa Al-Kholood
Tháng 12 Ý Simone Inzaghi Al Hilal Hà Lan Georginio Wijnaldum Al-Ettifaq Brasil Kewin Damac Ả Rập Xê Út Abdulaziz Al-Aliwa Al-Kholood
Tháng 1 Đức Matthias Jaissle Al-Ahli Anh Ivan Toney Al-Ahli Bỉ Koen Casteels Al-Qadsiah Ả Rập Xê Út Hammam Al-Hammami Al-Shabab
Tháng 2 Bồ Đào Nha Jorge Jesus Al-Nassr Bỉ Yannick Carrasco Al-Shabab Brasil Bento Al-Nassr Ả Rập Xê Út Abdulaziz Al-Aliwa Al-Kholood
Tháng 4 Bồ Đào Nha Jorge Jesus Al-Nassr Argentina Valentín Vada Damac Brasil Bento Al-Nassr Ả Rập Xê Út Abdulaziz Al-Aliwa Al-Kholood
Tháng 5 Bắc Ireland Brendan Rodgers Al-Qadsiah Bồ Đào Nha João Félix Al-Nassr Maroc Yassine Bounou Al-Hilal Ả Rập Xê Út Sabri Dahal Al-Fayha

Giải thưởng thường niên

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải thưởng Nguòi giành giải Câu lạc bộ
Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Bồ Đào Nha João Félix Al-Nassr
Cầu thủ người Ả Rập xuất sắc nhất mùa giải Ả Rập Xê Út Musab Al-Juwayr Al-Qadsiah
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải Ả Rập Xê Út Abdulaziz Al-Aliwa Al-Kholood
Chiếc giày Vàng México Julián Quiñones Al-Qadsiah
Găng tay Vàng Sénégal Édouard Mendy Al-Ahli
Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải Bồ Đào Nha Jorge Jesus Al-Nassr

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "رياضي / الاتحاد بطل لدوري المحترفين السعودي 2024 -2025". spa.gov.sa.
  2. ↑ "رسميًا.. نيوم يصعد إلى دوري روشن لأول مرة في تاريخه | كووورة". www.kooora.com.
  3. ↑ جدة, المدينة- (ngày 30 tháng 4 năm 2025). "رسميًا.. نيوم يحسم دوري يلو". جريدة المدينة.
  4. ↑ "المرة الأولى.. النجمة يصعد إلى دوري المحترفين". arriyadiyah.com.
  5. ↑ "بعد فوزه على العدالة في الملحق.. الحزم يحجز آخر مقاعد الصعود إلى دوري المحترفين".
  6. ↑ "رياضي / الرائد يهبط لدوري الدرجة الأولى". spa.gov.sa.
  7. ↑ "النصر ينتزع نقاط العروبة بقرار مركز التحكيم". العربية. ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  8. ↑ "الأخدود ينجو بريمونتادا مثيرة.. والوحدة يهبط". arriyadiyah.com.
  9. ↑ "مدينة الملك خالد.. 30 عاماً في خدمة الشباب والرياضة". جريدة الرياض.
  10. ↑ "Al Hilal Appoints Simone Inzaghi As New Head Coach". alhilal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  11. ↑ "الإسباني كاليخا مدرباً للرياض".
  12. ↑ ""شاموسكا" مدربًا للتعاون مجددًا". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 18 tháng 7 năm 2025.
  13. ↑ "كوزمين كونترا مدربا للخلود". جريدة المدينة. ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  14. ↑ "الشباب يتعاقد مع إيمانول ألغواسيل". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 21 tháng 6 năm 2025.[liên kết hỏng]
  15. ↑ "ضمك يعيّن البرتغالي أرماندو إيفانجيليستا مدربًا للفريق الكروي الأول". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 24 tháng 6 năm 2025.
  16. ↑ "عبر X.. النصر يودع بيولي". arriyadiyah.com.
  17. ↑ "جورجي جيسوس يعود من بوابة النصر". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 2 tháng 5 năm 2025.[liên kết hỏng]
  18. ↑ "بعد 30 مباراة و21 انتصارًا.. شاموسكا يودع نيوم". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 3 tháng 7 năm 2025.
  19. ↑ "نيوم يتعاقد مع الفرنسي غالتييه لتدريب الفريق". العربية. ngày 5 tháng 7 năm 2025.
  20. ↑ جدة, المدينة- (ngày 24 tháng 7 năm 2025). "الخلود يفسخ عقد كوزمين كونترا بعد أيام من التعاقد". جريدة المدينة.
  21. ↑ "باكينغهام .. الإنجليزي الثالث في الدوري السعودي للمحترفين". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 21 tháng 6 năm 2025.[liên kết hỏng]
  22. ↑ "إقالة الفرنسي لوران بلان من تدريب الاتحاد". العربية.
  23. ↑ "'I came to build glory with Ittihad' - Conceicao takes charge of RSL champions". spl.com.sa. ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  24. ↑ "SAFF approves mechanism for participation of Saudi clubs in AFC competitions". Saudi Gazette.
  25. ↑ "SAFF approves mechanism for participation of Saudi clubs in AFC competitions". Saudi Gazette.
  26. ↑ "اللائحة التنظيمية لكأس دوري الأمير محمد بن سلمان للمحترفين" [Regulations of Prince Mohammed bin Salman Professional League Cup] (PDF) (bằng tiếng Ả Rập). SAFF. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019.
  27. ↑ "Player Stats". Saudi Professional League Association.