Bước tới nội dung

Armando Obispo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Armando Obispo
Obispo trong màu áo U-18 Hà Lan năm 2017
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 5 tháng 3, 1999 (27 tuổi)[1]
Nơi sinh Boxtel, Hà Lan[1]
Chiều cao 1,85 m[2]
Vị trí Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
PSV
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2006 LSV
2006 ODC
2006–2016 PSV
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2021 Jong PSV 40 (2)
2018– PSV 85 (6)
2019–2020 → Vitesse (mượn) 26 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2013–2014 U-15 Hà Lan 5 (0)
2014–2015 U-16 Hà Lan 8 (3)
2015 U-17 Hà Lan 2 (1)
2016–2017 U-18 Hà Lan 5 (0)
2017–2018 U-19 Hà Lan 12 (0)
2018–2019 U-20 Hà Lan 8 (0)
2018–2019 U-21 Hà Lan 2 (0)
2025– Curaçao 4 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:24, 4 tháng 4 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 09:18, 9 tháng 12 năm 2025 (UTC)

Armando Obispo (sinh ngày 5 tháng 3 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí trung vệ cho PSV Eindhoven.[3] Sinh ra tại Hà Lan, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Curaçao.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Obispo có trận ra mắt chuyên nghiệp với tư cách cầu thủ Jong PSV ở giải hạng hai vào ngày 8 tháng 8 năm 2016 trước FC Den Bosch.[4]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 tháng 9 năm 2025, Obispo lần đầu được huấn luyện viên Dick Advocaat triệu tập vào đội tuyển quốc gia Curaçao.[5] Năm ngày sau, yêu cầu chuyển đổi tư cách thi đấu quốc tế sang Curaçao của anh được FIFA phê duyệt.[6] Vào tháng 5 năm 2026, anh có tên trong đội hình Curaçao tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, lần đầu tiên quốc gia này góp mặt tại giải đấu.[7]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Obispo sinh ra tại Hà Lan và có nguồn gốc Curaçao.[8]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 4 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[9]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia KNVB Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấuSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắng
Jong PSV 2016–17 Eerste Divisie 30———30
2017–18 Eerste Divisie 212———212
2018–19 Eerste Divisie 120———120
2020–21 Eerste Divisie 40———40
Tổng cộng 402———402
PSV 2017–18 Eredivisie 200000—20
2018–19 Eredivisie 001000—10
2019–20 Eredivisie 000000—00
2020–21 Eredivisie 500000—50
2021–22 Eredivisie 171208[a]01[b]0281
2022–23 Eredivisie 2220010[c]11[b]0333
2023–24 Eredivisie 80002[d]0—100
2024–25 Eredivisie 141306[d]0—231
2025–26 Eredivisie 172206[d]01[b]0262
Tổng cộng 85680311301267
Vitesse (mượn) 2019–20 Eredivisie 26020——280
Tổng cộng sự nghiệp 1328100321301949
  1. ↑ Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League, một lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  2. 1 2 3 Số lần ra sân tại Johan Cruyff Shield
  3. ↑ Bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. 1 2 3 Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămSố trậnBàn thắng
Curaçao 202540
Tổng cộng40

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

PSV

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "Armando Obispo". PSV.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023.
  2. ↑ "A. Obispo". Eredivisie. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2023.
  3. ↑ "ARMANDO OBISPO EERSTE AANWINST". www.vitesse.nl. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019.
  4. ↑ "Jong PSV vs. FC Den Bosch - 8 August 2016 - Soccerway". soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2016.
  5. ↑ "Obispo en Hansen maken interlandswitch en staan voor debuut". VoetbalPrimeur.nl (bằng tiếng Netherlands Dutch). ngày 26 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025.
  6. ↑ "FIFA Change of Association Platform". knowledge.fifa.com. FIFA. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2025.
  7. ↑ "Smallest nation Curacao name debut World Cup squad". ngày 18 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.
  8. ↑ "Curaçaos tintje aan landstitel PSV - Curacao Nieuws". ngày 16 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  9. ↑ "Armando Obispo » Club matches". worldfootball.net. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2023.
  10. ↑ "PSV crowned Eredivisie champions for 26th time after historic Ajax collapse". Flashscore. ngày 18 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  11. ↑ "From championship jitters to record breakers: PSV's road to the title". Flashscore. ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
  12. ↑ "Super Cup". Soccerway. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2021.
  13. ↑ "Ajax - PSV". PSV Eindhoven. ngày 30 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2022.
  14. ↑ "PSV win 15th Johan Cruyff Shield after late comeback against Go Ahead Eagles". Flashscore. ngày 3 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]