Gervane Kastaneer
|
Kastaneer trong màu áo 1. FC Kaiserslautern năm 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Gervane Zjandric Adonnis Kastaneer[1] | ||
| Ngày sinh | 9 tháng 6, 1996 | ||
| Nơi sinh | Rotterdam, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Terengganu | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| IJVV De Zwervers | |||
| 2005–2007 | SC Feyenoord | ||
| 2007–2012 | Dordrecht | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | Dordrecht | 3 | (0) |
| 2013–2017 | ADO Den Haag | 27 | (5) |
| 2016 | → FC Eindhoven (mượn) | 14 | (4) |
| 2017–2018 | Kaiserslautern | 10 | (1) |
| 2017–2018 | → Kaiserslautern II | 3 | (0) |
| 2018–2019 | NAC | 21 | (2) |
| 2019–2021 | Coventry City | 12 | (1) |
| 2021 | → Hearts (mượn) | 6 | (0) |
| 2021–2023 | PEC Zwolle | 54 | (3) |
| 2023–2025 | Castellón | 15 | (2) |
| 2025 | Persib Bandung | 14 | (1) |
| 2025–2026 | Persis Solo | 12 | (4) |
| 2026– | Terengganu | 7 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015 | U-19 Hà Lan | 2 | (0) |
| 2015 | U-20 Hà Lan | 11 | (2) |
| 2017 | U-21 Hà Lan | 4 | (0) |
| 2018– | Curaçao | 27 | (9) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Gervane Zjandric Adonnis Kastaneer (sinh ngày 9 tháng 6 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Terengganu tại Malaysia Super League. Sinh ra tại Hà Lan, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Curaçao.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Kastaneer thi đấu cho câu lạc bộ FC Dordrecht tại Eerste Divisie trong mùa giải bóng đá 2012–2013.[2] Từ năm 2013 đến năm 2017, anh thuộc biên chế ADO Den Haag và được cho FC Eindhoven mượn vào năm 2016.
Vào tháng 7 năm 2017, Kastaneer gia nhập đội bóng 1. FC Kaiserslautern tại 2. Bundesliga theo hợp đồng ba năm.[3]
Vào tháng 6 năm 2018, sau khi rời Kaiserslautern, Kastaneer trở lại Eredivisie và ký hợp đồng hai năm với NAC Breda.[4]
Coventry City
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 6 năm 2019, Kastaneer ký hợp đồng ba năm với đội bóng Coventry City tại Championship của Anh với mức phí không được tiết lộ.[5] Ngày 1 tháng 2 năm 2020, Kastaneer gia nhập đội bóng Heart of Midlothian tại Scottish Championship theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2020–21.[6] Ngày 6 tháng 7 năm 2021, có thông báo rằng hợp đồng của Kastaneer với câu lạc bộ đã được chấm dứt theo thỏa thuận chung, anh rời đội sau 18 lần ra sân trên mọi đấu trường và ghi một bàn.[7]
PEC Zwolle
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 7 năm 2021, Kastaneer ký hợp đồng hai năm với đội bóng PEC Zwolle tại Eredivisie, kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.[8] Anh có trận ra mắt vào ngày 15 tháng 8 trong trận thua 1–0 trên sân nhà trước Vitesse, đá chính ở vị trí tiền vệ cánh phải trước khi rời sân nhường chỗ cho Chardi Landu ở phút 65.[9]
Persib Bandung
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 8 tháng 1 năm 2025, Kastaneer ký hợp đồng một năm rưỡi với câu lạc bộ Persib Bandung tại Liga 1 Indonesia.[10] Ngày 6 tháng 6 năm 2025, Kastaneer chính thức rời Persib Bandung.[11]
Terengganu
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 27 tháng 1 năm 2026, Kastaneer được công bố là bản hợp đồng mới nhất của câu lạc bộ Terengganu tại Malaysia Super League.[12]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Kastaneer sinh ra tại Hà Lan và có nguồn gốc Curaçao.[13] Ban đầu là tuyển thủ trẻ của Hà Lan, anh chuyển sang thi đấu và ra mắt đội tuyển quốc gia Curaçao trong chiến thắng 5–0 tại CONCACAF Nations League trước Quần đảo Virgin thuộc Mỹ vào ngày 12 tháng 10 năm 2018.[14]
Kastaneer ghi hat-trick quốc tế đầu tiên trong chiến thắng 5–0 trước Saint Lucia tại CONCACAF Nations League B 2024–25.
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 1 năm 2026[15]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Dordrecht | 2012–13 | Eerste Divisie | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 1[a] | 0 | 4 | 0 | |
| ADO Den Haag | 2014–15 | Eredivisie | 8 | 1 | 0 | 0 | — | — | 8 | 1 | ||
| 2015–16 | Eredivisie | 5 | 0 | 1 | 0 | — | — | 6 | 0 | |||
| 2016–17 | Eredivisie | 14 | 4 | 2 | 2 | — | — | 16 | 6 | |||
| Tổng cộng | 27 | 5 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 30 | 7 | ||
| Eindhoven (mượn) | 2015–16 | Eerste Divisie | 14 | 4 | 0 | 0 | — | 2[b] | 1 | 16 | 5 | |
| 1. FC Kaiserslautern | 2017–18 | 2. Bundesliga | 10 | 1 | 1 | 0 | — | — | 11 | 1 | ||
| 1. FC Kaiserslautern II | 2017–18 | Oberliga | 3 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| NAC Breda | 2018–19 | Eredivisie | 21 | 2 | 1 | 0 | — | — | 22 | 2 | ||
| Coventry City | 2019–20[16] | League One | 10 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4[c] | 0 | 16 | 1 |
| 2020–21[17] | Championship | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| Tổng cộng | 12 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | 18 | 1 | ||
| Heart of Midlothian (mượn) | 2020–21[17] | Scottish Championship | 6 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 7 | 0 | |
| PEC Zwolle | 2021–22 | Eredivisie | 31 | 2 | 2 | 0 | — | — | 33 | 2 | ||
| 2022–23 | Eerste Divisie | 23 | 1 | 1 | 0 | — | — | 24 | 1 | |||
| Tổng cộng | 54 | 3 | 3 | 0 | — | — | 57 | 3 | ||||
| Castellón | 2023–24 | Primera Federación | 15 | 2 | 2 | 0 | — | — | 17 | 2 | ||
| Persib Bandung | 2024–25 | Liga 1 | 14 | 1 | 0 | 0 | — | — | 14 | 1 | ||
| Persis Solo | 2025–26 | Super League | 12 | 4 | 0 | 0 | — | — | 12 | 4 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 191 | 23 | 11 | 2 | 2 | 0 | 7 | 1 | 211 | 26 | ||
- ↑ Số lần ra sân tại vòng play-off thăng hạng Eredivisie 2013
- ↑ Số lần ra sân tại vòng play-off thăng hạng Eredivisie 2016
- ↑ Số lần ra sân tại EFL Trophy
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 9 tháng 9 năm 2025[18]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Curaçao | 2018 | 1 | 0 |
| 2019 | 2 | 1 | |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2022 | 3 | 0 | |
| 2023 | 2 | 0 | |
| 2024 | 6 | 4 | |
| 2025 | 6 | 4 | |
| Tổng cộng | 23 | 9 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Curaçao trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Kastaneer.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 3 năm 2019 | Sir Vivian Richards Stadium, North Sound, Antigua và Barbuda | 1–1 | 1–2 | Vòng loại CONCACAF Nations League 2019–20 | [19] | |
| 2 | 5 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 4–1 | 4–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | [20] | |
| 3 | 9 tháng 9 năm 2024 | Kirani James Athletic Stadium, St. George's, Grenada | 2–0 | 4–0 | CONCACAF Nations League B 2024–25 | [21] | |
| 4 | 18 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 1–0 | 4–1 | CONCACAF Nations League B 2024–25 | [22] | |
| 5 | 2–1 | ||||||
| 6 | 6 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 1–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | [23] | |
| 7 | 2–0 | ||||||
| 8 | 3–0 | ||||||
| 9 | 10 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Trinidad, Oranjestad, Aruba | 1–0 | 5–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | [24] |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Coventry City[15]
Heart of Midlothian[15]
Persib Bandung
Curaçao[15]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "40-Player National Team Roster: 2019 Concacaf Gold Cup: Curaçao" (PDF). CONCACAF. tr. 5. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019 – qua Bernews.
- ↑ http://www.vi.nl/Spelers/Speler.htm?dbid=73683&typeofpage=84137 sports reference retrieved 13 tháng 4 năm 2013
- ↑ "Kaiserslautern krallt sich Kastaneer". kicker Online (bằng tiếng Đức). ngày 6 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Kastaneer vom FCK nach Breda". kicker Online. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "TRANSFER: Gervane Kastaneer Joins Sky Blues". ccfc.co.uk. ngày 20 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "Kastaneer completes loan switch to Jambos". heartsfc.co.uk. ngày 1 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "NEWS: Gervane Kastaneer leaves Coventry City". www.ccfc.co.uk. ngày 6 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "Gervane Kastaneer tekent in Zwolle". PEC Zwolle (bằng tiếng Hà Lan). ngày 22 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "PEC Zwolle vs. Vitesse – 15 August 2021 – Soccerway". int.soccerway.com. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Wilujeng Sumping, Gervane Kastaneer" [Chào mừng, Gervane Kastaneer] (bằng tiếng Indonesia). Persib Bandung. ngày 8 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Hatur Nuhun, Kastaneer: Singkat, Tapi Penuh Arti" [Cảm ơn, Kastaneer: Ngắn ngủi nhưng đầy ý nghĩa] (bằng tiếng Indonesia). Persib Bandung. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "TERENGGANU FC PERKUAT BARISAN SERANGAN DENGAN KEHADIRAN PENYERANG IMPORT, GERVANE KASTANEER". Terengganu FC (bằng tiếng Mã Lai). ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Kluivert werkt eerste training af op Curaçao". Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan). ngày 27 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Game Detail". www.concacafnationsleague.com.
- 1 2 3 4 Gervane Kastaneer tại Soccerway
- ↑ "Trận thi đấu của Gervane Kastaneer trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
- 1 2 "Trận thi đấu của Gervane Kastaneer trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Gervane Kastaneer". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Antigua and Barbuda vs. Curaçao". National Football Teams. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Curaçao vs. Barbados". National Football Teams. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Curaçao vs. Saint Martin". National Football Teams. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Curaçao vs. Saint Lucia". National Football Teams. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Curaçao vs. Saint Lucia". National Football Teams. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Haiti vs. Curaçao". National Football Teams. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Treadwell, Matthew (ngày 10 tháng 6 năm 2020). "League One: Coventry champions, Tranmere relegated as clubs vote for season to end". Sky Sports.
- ↑ "Hearts win Championship and secure top flight return | Heart Of Midlothian Football Club". heartsfc.co.uk. ngày 12 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Persib Juara Liga 1 Usai Persebaya Imbang". CNN Indonesia. ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Gervane Kastaneer tại BDFutbol
- Gervane Kastaneer tại WorldFootball.net
- Gervane Kastaneer tại Soccerway
- Nhân vật còn sống
- Sinh năm 1996
- Tiền vệ cánh bóng đá nam
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá từ Rotterdam
- Cầu thủ bóng đá nam Curaçao
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan
- Người Hà Lan gốc Curaçao
- Cầu thủ bóng đá SC Feyenoord
- Cầu thủ bóng đá FC Dordrecht
- Cầu thủ bóng đá ADO Den Haag
- Cầu thủ bóng đá FC Eindhoven
- Cầu thủ bóng đá 1. FC Kaiserslautern
- Cầu thủ bóng đá NAC Breda
- Cầu thủ bóng đá Coventry City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Heart of Midlothian F.C.
- Cầu thủ bóng đá PEC Zwolle
- Cầu thủ bóng đá CD Castellón
- Cầu thủ bóng đá Persib Bandung
- Cầu thủ bóng đá Persis Solo
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ English Football League
- Cầu thủ Scottish Professional Football League
- Cầu thủ bóng đá Primera Federación
- Cầu thủ Liga 1 (Indonesia)
- Cầu thủ Cúp Vàng CONCACAF 2025
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Curaçao ở nước ngoài
- Vận động viên Hà Lan ở nước ngoài tại Đức
- Vận động viên Hà Lan ở nước ngoài tại Anh
- Vận động viên Hà Lan ở nước ngoài tại Scotland
- Vận động viên Hà Lan ở nước ngoài tại Tây Ban Nha
- Vận động viên Hà Lan ở nước ngoài tại Indonesia
- Vận động viên Curaçao ở nước ngoài tại Indonesia
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Anh
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Scotland
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Indonesia
- Nam vận động viên Hà Lan thế kỷ 21
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026