Daler Kuzyayev
|
Kuzyayev chơi cho đội tuyển Nga vào năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Daler Adyamovich Kuzyayev | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 1, 1993 | ||
| Nơi sinh | Naberezhnye Chelny, Nga | ||
| Chiều cao | 1,77 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2004 | Gazovik Orenburg | ||
| 2004–2007 | Kolomyagi Sankt Peterburg | ||
| 2007–2012 | Zenit Sankt Peterburg | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | Karelia Petrozavodsk | 22 | (0) |
| 2013-2014 | Neftekhimik Nizhnekamsk | 15 | (0) |
| 2014–2017 | Terek Grozny | 70 | (0) |
| 2017–2023 | Zenit Saint Petersburg | 130 | (16) |
| 2023–2025 | Le Havre | 42 | (3) |
| 2025–2026 | Rubin Kazan | 16 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2024 | Nga | 51 | (3) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 5 năm 2026 | |||
Daler Adyamovich Kuzyayev (tiếng Nga: Далер Адьямович Кузяев; sinh ngày 15 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Nga gốc Tatar hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm hay tiền vệ cánh phải.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]
Anh có màn ra mắt tại Russian Second Division cho FC Karelia Petrozavodsk vào ngày 23 tháng 7 năm 2012 trong trận đấu với F.K. Spartak Kostroma.[1]
Anh có màn ra mắt tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga cho F.K. Terek Grozny vào ngày 15 tháng 5 năm 2014 trong trận đấu với F.K. Rubin Kazan.[2]
Vào ngày 14 tháng 6 năm 2017, anh ký bản hợp đồng 3 năm cùng với F.K. Zenit Sankt Peterburg.[3] Trong màn ra mắt Zenit vào ngày 16 tháng 7 năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp, khi mở tỉ số trong trận đấu với FC SKA-Khabarovsk 7 phút sau khi vào sân từ giữa hiệp.
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Anh có màn ra mắt cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga vào ngày 7 tháng 10 năm 2017 trong trận giao hữu với Hàn Quốc.[4]
Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình sơ loại của Nga tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[5]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 2 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Karelia Petrozavodsk | 2012–13 | Russian Second League | 22 | 0 | 1 | 0 | – | – | 23 | 0 | ||
| Neftekhimik Nizhnekamsk | 2013–14 | Russian First League | 15 | 0 | 1 | 0 | – | – | 16 | 0 | ||
| Terek Grozny | 2013–14 | Russian Premier League | 1 | 0 | 0 | 0 | – | – | 1 | 0 | ||
| 2014–15 | 21 | 0 | 1 | 0 | – | – | 22 | 0 | ||||
| 2015–16 | 21 | 0 | 3 | 0 | – | – | 24 | 0 | ||||
| 2016–17 | 27 | 0 | 1 | 0 | – | – | 28 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 70 | 0 | 5 | 0 | – | – | 75 | 0 | ||||
| Zenit Sankt Peterburg | 2017–18 | Russian Premier League | 26 | 6 | 1 | 0 | 9[b] | 1 | – | 36 | 7 | |
| 2018–19 | 18 | 2 | 1 | 0 | 11[b] | 2 | – | 30 | 4 | |||
| 2019–20 | 20 | 0 | 4 | 1 | 4[c] | 0 | – | 28 | 1 | |||
| 2020–21 | 18 | 3 | 1 | 1 | 6[c] | 0 | – | 25 | 4 | |||
| 2021–22 | 22 | 0 | 1 | 0 | 5[d] | 1 | 1[e] | 1 | 29 | 2 | ||
| 2022–23 | 26 | 5 | 8 | 0 | – | 1[e] | 0 | 35 | 5 | |||
| Tổng cộng | 130 | 16 | 16 | 2 | 35 | 4 | 2 | 1 | 183 | 23 | ||
| Le Havre | 2023–24 | Ligue 1 | 30 | 2 | 3 | 1 | – | – | 33 | 3 | ||
| 2024–25 | 12 | 1 | 1 | 0 | – | – | 13 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 42 | 3 | 4 | 1 | – | – | 46 | 4 | ||||
| Rubin Kazan | 2025–26 | Russian Premier League | 16 | 0 | 3 | 0 | – | – | 19 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 295 | 19 | 30 | 3 | 35 | 4 | 2 | 1 | 362 | 27 | ||
- ↑ Bao gồm Russian Cup, Coupe de France
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Năm lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Ra sân tại Russian Super Cup
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 5 tháng 9 năm 2024[6]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nga | 2017 | 4 | 0 |
| 2018 | 13 | 0 | |
| 2019 | 4 | 1 | |
| 2020 | 8 | 1 | |
| 2021 | 13 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 5 | 0 | |
| 2024 | 2 | 1 | |
| Tổng cộng | 51 | 3 | |
Bàn thắng quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Bàn thắng và kết quả của Nga được để trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino | 1–0 | 1–0 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 2 | 15 tháng 11 năm 2020 | Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | 2–3 | 2–3 | UEFA Nations League 2020–21 | |
| 3 | 5 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam | 1–0 | 3–0 | LPBank Cup 2024 | |
Đời sống cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]Anh là em trai của Ruslan Kuzyayev và con trai của Adyam Kuzyayev. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở Soviet First League cho FC Pamir Dushanbe trong thập niên 1960.[7]
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Zenit Saint Petersburg
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Career Summary". Russian Football Union. ngày 4 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2013.
- ↑ "Match Report". Giải bóng đá ngoại hạng Nga. ngày 15 tháng 5 năm 2014.
- ↑ Далер Кузяев возвращается в «Зенит» (bằng tiếng Nga). F.K. Zenit Sankt Peterburg. ngày 14 tháng 6 năm 2017.
- ↑ Уверенно победили Южную Корею (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 7 tháng 10 năm 2017.
{{Chú thích web}}:|url=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ "Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира" (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ↑ Daler Kuzyayev tại National-Football-Teams.com
- ↑ Verth, Manuel (ngày 12 tháng 10 năm 2017). "Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "Zenit is the Russian Premier League champion" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 4 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "20 Zenit players became Russian champions for the first time" (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. ngày 4 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Zenit crowned 2019/20 RPL champions". Russian Premier League. ngày 5 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Sensational Zenit storm to the title with utterly dominant thrashing". Russian Premier League. ngày 2 tháng 5 năm 2021.
- ↑ ""Зенит" – восьмикратный чемпион Тинькофф РПЛ!" [Zenit is the eight-times winner of Tinkoff RPL] (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 30 tháng 4 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ ""Зенит" обеспечил 5-е чемпионство подряд благодаря победе над "Спартаком"" [Zenit secured 5th title in a row thanks to a win over Spartak]. Russian Premier League. ngày 7 tháng 5 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Late Dzyuba penalty seals Russian Cup for Zenit". Russian Premier League. ngày 25 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Zenit canter to second consecutive Super Cup win over error-strewn Lokomotiv". Russian Premier League. ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- ↑ ""Зенит" обыграл "Спартак" в Петербурге и завоевал третий OLIMPBET Суперкубок подряд" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 9 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Sinh năm 1993
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Nga
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá FC Akhmat Grozny
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá F.K. Zenit Sankt Peterburg
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nga
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ bóng đá nam Nga ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Người Tatar Nga
- Vận động viên Tatar
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020